1. Architecture
Proxy Tool
  • Tổng quan cấu trúc hệ thống
  • Bussiness | Logic
    • Logic nghiệp vụ
  • Project
    • Tool
      • Tổng quan
      • Tài liệu API
      • Architecture
        • User Guide
        • Database Schema
        • System Architecture
        • Code Structure
      • Public API
        • Auth
          • Đăng nhập
          • Đăng ký người dùng
          • Lấy thông tin cá nhân hiện tại
        • Users
          • Danh sách người dùng
          • Tạo người dùng mới (Admin)
        • Proxies
          • Danh sách tất cả Proxy
          • Thêm Proxy hàng loạt
          • Nhập proxy từ file Excel/CSV
        • Get proxy
          • Lấy một Proxy trống (Client Tool)
        • Webhooks
          • Trả lại Proxy sau khi dùng
        • Info
          • Thông tin hệ thống (Root)
          • Kiểm tra tình trạng hệ thống
          • Xem tệp nhật ký (Logs)
      • Deployment
        • Local
        • Staging
        • Product
  • Schemas
    • CreateUser
    • Proxy
  1. Architecture

Database Schema

ĐẶC TẢ CƠ SỞ DỮ LIỆU: PROXY SERVICE TOOL (DATABASE SCHEMA)#

Hệ thống sử dụng MongoDB 8, quản lý mô hình dữ liệu thông qua Mongoose kết hợp Typegoose (Decorator-based). Dưới đây là đặc tả chi tiết của các bộ sưu tập (Collections) cốt lõi.

1. Collection: proxies (Danh mục Proxy)#

Quản lý trạng thái vật lý và vòng đời cho thuê của từng địa chỉ IP Proxy.
Trường (Field)Kiểu dữ liệuĐặc tả chi tiết
_idString (ObjectID)Khóa chính định danh.
ip / portString / NumberĐịa chỉ IP và Cổng truy cập hiện tại. (Tự động cập nhật sau mỗi lần đảo).
username / passwordStringThông tin xác thực cấp quyền dùng Proxy.
areaEnumPhạm vi địa lý: vn (Trong nước) hoặc global (Quốc tế).
rotate_urlString (URI)Đường dẫn API của nhà cung cấp dùng để ra lệnh đổi IP.
rotate_timeNumberThời gian giữa hai lần tự động đảo IP (Mặc định: 60s).
ip_publicStringĐịa chỉ IP công cộng (Public IP) thực tế sau khi đảo (Đã được xác thực qua api.ipify.org).
is_activeBooleanTrạng thái sẵn sàng cho thuê (Mặc định: True).
is_errorBooleanCờ lỗi: Bật (True) nếu tiến trình đảo hoặc xác thực IP thất bại.
is_rotatingBooleanKhóa đồng thời (Concurrency lock): Đảm bảo không có hai tiến trình Cron cùng đảo một Proxy.
next_rotateDateMốc thời gian Proxy khả dụng cho chu kỳ đảo IP tiếp theo.
in_useNumberSố lượng phiên đang cho thuê hiện hành.
proxy_usedArray[Object]Danh sách nhúng (Embedded) chứa thông tin IP Consumer, Khóa thuê (Lease Key) và Thời gian cấp phát. Dữ liệu này bị xóa sạch khi Proxy được đảo IP.
webhook_urlStringĐường dẫn tự động sinh khi cấp phát để Consumer gọi vào trả Proxy.
proxy_package_idStringKhóa ngoại tham chiếu đến Gói dịch vụ Proxy.

2. Collection: proxy_packages (Gói Dịch vụ Proxy)#

Lưu trữ thông tin về các gói đăng ký từ nhà cung cấp (Ví dụ: "4G VN Tháng").
Trường (Field)Kiểu dữ liệuĐặc tả chi tiết
_idString (ObjectID)Khóa chính.
codeStringMã định danh nghiệp vụ. Quy ước: [TênĐốiTác]_[MãGói] (Ví dụ: KiotProxy_4G_VN).
nameStringTên hiển thị của gói.
priceNumberGiá dịch vụ (VNĐ).
proxy_provider_idStringKhóa ngoại tham chiếu Nhà cung cấp.

3. Collection: proxy_providers (Nhà cung cấp Proxy)#

Định danh các thực thể bán lẻ Proxy.
Trường (Field)Kiểu dữ liệuĐặc tả chi tiết
_idString (ObjectID)Khóa chính.
nameStringTên hiển thị đối tác (Ví dụ: KiotProxy, ZingProxy).
accountStringTên tài khoản hoặc Username đăng nhập trên hệ thống đối tác.
domainStringTên miền chính của đối tác.

4. Collection: users (Quản trị viên)#

Lưu trữ danh sách tài khoản truy cập vào hệ thống.
Trường (Field)Kiểu dữ liệuĐặc tả chi tiết
emailStringKhóa định danh dùng để đăng nhập.
usernameStringTên hiển thị.
passwordStringMật khẩu (Yêu cầu hàm băm bcrypt với chi phí = 4).
Ngày cập nhật 2026-03-30 03:11:00
Trước
User Guide
Tiếp theo
System Architecture
Built with